HỒNG ĐẲNG SÂM RỪNG – TÍNH VỊ VÀ TÁC DỤNG
Dược Liệu Quý Bổ Trung Ích Khí, Sinh Tân Chỉ Khát
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VÀ THÀNH PHẦN
1. Tính Vị và Quy Kinh
- Tính vị: Vị ngọt, tính bình.
- Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Phế.
2. Thành Phần Hoá Học
- Saponin.
- Đường.
- Tinh bột.
II. TÁC DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Các Tác Dụng Chính
- Thanh Phế (Bản Thảo Phùng Nguyên).
- Bổ trung, ích khí, hòa Tỳ Vị, trừ phiền khát (Bản Thảo Tùng Tân).
- Bổ trung, ích khí, sinh tân (Trung Dược Đại Từ Điển).
- Bổ trung ích khí, sinh tân chỉ khát (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
III. CÁC CHỨNG BỆNH CHỦ TRỊ
1. Trị Hư Chứng, Khí Huyết Suy Yếu
- Trị Tỳ Vị hư yếu, khí huyết đều suy, không có sức, ăn ít, khát (Trung Dược Đại Từ Điển).
- Trị trung khí suy nhược, ăn uống kém, vàng da do huyết hư (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
- Trị hư lao, nội thương, khí suyễn, phiền khát, phát sốt, mồ hôi tự ra (Trung Dược Tài Thủ Sách).
- Trị thiếu máu mạn, gầy ốm (Khoa Học Đích Dân Vấn Dược Thảo).
2. Trị Bệnh Lý Đặc Thù
- Trị Phế hư, ích Phế khí (Cương Mục Bổ Di).
- Trị tiêu chảy lâu ngày, tiêu chảy do tỳ hư, hoạt tả, lỵ lâu ngày, tiêu ra máu, thoát giang (Trung Dược Đại Từ Điển).
- Trị Rong kinh, băng huyết, các chứng thai sản (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển & Trung Dược Tài Thủ Sách).
- Trị bệnh bạch huyết, bệnh ở tụy tạng (Khoa Học Đích Dân Vấn Dược Thảo).
IV. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG
Hướng Dẫn Sử Dụng
- Liều lượng: Ngày 6 -12g, có thể đến 40g.
- Cách dùng: Dạng thuốc sắc, rượu thuốc, viên hoàn hay bột.





